Tiểu hồi hay còn được gọi với tên khác là tiểu hồi hương, tiểu hồi cần, hồi hương,... Đây là một loại thảo dược đa công năng vì có thể dùng làm gia vị hoặc dược liệu chữa bệnh. Vậy công dụng của tiêu hồi trong chữa bệnh là gì?
Tiểu hồi hương là một loài cây thân thảo, sống lâu năm và thường cao từ 0.5 – 2 mét. Lá cây tiểu hồi thường mọc so le với nhau, phiến lá xẻ hình lông chim.
Hoa tiểu hồi mọc ở ngọn cành hoặc từ nách lá, có màu vàng lục. Quả cây tiểu hồi thuôn dài có hình trứng, quả non màu xanh lam và chuyển dần sang màu nâu sậm khi chín. Cây tiểu hồi thường ra hoa vào khoảng tháng 6 - 7 và mùa quả bắt đầu sai vào tháng 10 hàng năm.
Bộ phận được dùng làm thuốc là quả của cây tiểu hồi. Phần lá và rễ của cây cũng có thể được sử dụng để làm thuốc nhưng dược chất của chúng không cao bằng quả.
Tiểu hồi là một loại thảo dược đa công năng
Thời điểm tốt nhất để thu hoạch tiểu hồi là khi quả vừa chín (quả bắt đầu ngả sang màu nâu sậm) vì đây là lúc quả chứa nhiều dược chất nhất. Sau khi hái về, quả được để ở nơi thoáng cho quả chín hẳn rồi cột lại thành bó. Sau đó, dùng chày để đập bỏ vỏ và thu lấy quả.
Theo nghiên cứu khoa học, trong tiểu hồi hương có chứa các thành phần hóa học như fenchone, camphene, anisic acid, cis-anethole, a-phellandrene, petroselinic acid, anethol, a-pinene, dipnetene, 7-hydroxycoumarin, anise aldehyde, estragole, p-cymene, stigmasterol,...
Theo Y Học Cổ Truyền, tiểu hồi có vị đắng cay, tính ôn, đi vào vào kinh Vị, Tỳ và Thận. Có tác dụng: Lý khí khai vị, noãn can, ôn thận, chỉ thống, tán hàn. Vị tiểu hồi chủ trị: Bụng sườn đau, sa tinh hoàn, buồn nôn và ăn ít, thận hư.
Vị thuốc tiểu hồi hương có thể dùng ở dạng sắc, hoặc tán bột làm viên hoàn,... Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 3 – 8g tiểu hồi.
Bài số 1: Lệ chi hạch (sao đen) và tiểu hồi hương bằng lượng nhau, tán thành bột mịn, mỗi lần uống từ 4 – 6g cùng với rượu ấm.
Bài số 2: Dùng ô dược, rễ ý dĩ và đinh hương mỗi vị 50g, tiểu hồi 20g, lệ chi hạch và quất hạch mỗi vị 10g. Đem tán các vị trên thành bột mịn, sau đó luyện với mật làm thành hoàn nặng 3g. Mỗi lần uống từ 1/2– 1 hoàn, ngày sử uống 3 lần.
Vị thuốc tiểu hồi hương có thể dùng ở dạng sắc, hoặc tán bột làm viên hoàn
Bài số 1: Dùng tiểu hồi hương 6g, lệ chi hạch 2g, mộc qua 8g, phá cố chỉ 6g, tỳ giải 20g, mộc hương 2g, ngô thù du 3g, sa nhân 2g, sắc với 1 chén rượu và uống khi còn ấm.
Bài số 2: Dùng tiểu hồi hương 4g, mộc hương 6g, xuyên luyện tử 12g và ngô thù 6g, sắc uống hằng ngày.
Tiểu hồi hương có thể dùng làm gia vị hoặc dược liệu chữa bệnh.
Tiểu hồi an toàn cho hầu hết người lớn khi uống với lượng thường thấy trong thực phẩm. Tiểu hồi cần có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số người bị dị ứng với các loại cây khác tương tự như cây tiểu hồi, bao gồm măng tây, cần tây, rau mùi, thì là. Do đó, cần thận trọng sử dụng Tiểu hồi cần nếu bạn dị ứng với một trong các loại thực phẩm này.
Theo YHCT
Hỗ Trợ Kinh Doanh
Hỗ Trợ Trực Tuyến
BÀI VIẾT NỔI BẬT
Mục Lục
Cây Đan Sâm có tác dụng gì?
Vị thuốc Khương Hoạt có tác dụng gì?
Cây thuốc Hợp Hoan Bì có tác dụng gì?
Cây Bạch Thược có tác dụng gì?
Táo Nhân có tác dụng gì? Vị thuốc từ Táo Nhân
Cây Xuyên Khung có tác dụng gì?
Bạch Truật có tác dụng gì? Tác dụng chữa bệnh của bạch truật
Vị thuốc quý ngũ vị tử: Những điều cần biết